CNTT: Khoa học Máy tính
Đại học Bách khoa Hà Nội · Học thuật toán, cấu trúc dữ liệu, AI, phần mềm, hệ thống thông tin; ra trường làm kỹ sư phần mềm, AI/ML engineer, nghiên cứu KHMT. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Thông tin tuyển sinh
Tra cứu thông tin chính thức và đặt các lựa chọn cạnh nhau.
272 kết quả
Đại học Bách khoa Hà Nội · Học thuật toán, cấu trúc dữ liệu, AI, phần mềm, hệ thống thông tin; ra trường làm kỹ sư phần mềm, AI/ML engineer, nghiên cứu KHMT. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kết hợp phần cứng - phần mềm: hệ nhúng, IoT, mạng máy tính, kiến trúc máy tính; làm kỹ sư hệ nhúng, IoT, phát triển hệ thống. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Data science, machine learning, deep learning, big data; giảng dạy bằng tiếng Anh; làm data scientist, AI engineer tại doanh nghiệp công nghệ. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · An toàn không gian số – Cyber Security — Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ Thông tin Global ICT — Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ Thông tin Việt – Nhật — Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông, hệ Elitech – tăng cường tiếng Nhật. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ Thông tin Việt – Pháp — Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông, hệ Elitech – tăng cường tiếng Pháp. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Hệ thống điện, năng lượng tái tạo, thiết bị điện; làm kỹ sư vận hành - thiết kế hệ thống điện, nhà máy điện, lưới điện thông minh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Điều khiển tự động, robot công nghiệp, PLC, nhà máy thông minh; làm kỹ sư tự động hóa, robotics trong sản xuất công nghiệp. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa — Trường Điện – Điện tử, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Hệ thống điện và năng lượng tái tạo — Trường Điện – Điện tử, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Tin học công nghiệp và Tự động hóa — Trường Điện – Điện tử, hệ Việt – Pháp PFIEV. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Mạch điện tử, viễn thông 5G/6G, xử lý tín hiệu, thiết kế vi mạch; làm kỹ sư điện tử, viễn thông, thiết kế chip. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01. Ngành vi mạch: ngưỡng điểm Toán từ 7,5.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Y sinh — Trường Điện – Điện tử, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01, B00.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông — Trường Điện – Điện tử, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Y sinh — Trường Điện – Điện tử, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Hệ thống nhúng thông minh và IoT — Trường Điện – Điện tử, hệ Elitech – tăng cường tiếng Nhật. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01. Ngành vi mạch: ngưỡng điểm Toán từ 7,5.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện — Trường Điện – Điện tử, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Điện tử – Viễn thông – ĐH Leibniz Hannover (Đức) — Trường Điện – Điện tử, hệ Elitech – chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Cơ điện tử — Trường Cơ khí, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Cơ khí — Trường Cơ khí, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Cơ điện tử — Trường Cơ khí, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Cơ điện tử – ĐH Leibniz Hannover (Đức) — Trường Cơ khí, hệ Elitech – chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Cơ điện tử – ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) — Trường Cơ khí, hệ Elitech – chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Cơ khí Chế tạo máy – ĐH Griffith (Úc) — Trường Cơ khí, hệ Elitech – chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Thiết kế - động lực học ô tô, động cơ, xe điện, hệ thống điều khiển ô tô; làm kỹ sư tại hãng xe, nhà máy lắp ráp, đăng kiểm, R&D xe điện. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Cơ khí động lực — Trường Cơ khí, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Hàng không — Trường Cơ khí, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Ô tô — Trường Cơ khí, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Cơ khí Hàng không — Trường Cơ khí, hệ Việt – Pháp PFIEV. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Nhiệt - lạnh, điều hòa không khí, năng lượng nhiệt, tiết kiệm năng lượng; làm kỹ sư nhiệt lạnh, HVAC, nhà máy nhiệt điện. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ hóa học, quá trình - thiết bị, hóa dầu, vật liệu polyme; làm kỹ sư công nghệ tại nhà máy hóa chất, lọc hóa dầu, mỹ phẩm. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Hóa học — Trường Hóa và Khoa học sự sống, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Hóa dược — Trường Hóa và Khoa học sự sống, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Hóa học Mỹ phẩm — Trường Hóa và Khoa học sự sống, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07. Chương trình mở mới năm 2026.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ sinh học công nghiệp, vi sinh, enzyme, sinh học phân tử; làm việc tại doanh nghiệp dược, thực phẩm, môi trường, viện nghiên cứu. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ chế biến - bảo quản thực phẩm, an toàn thực phẩm, phát triển sản phẩm; làm kỹ sư công nghệ tại doanh nghiệp thực phẩm - đồ uống. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Thực phẩm — Trường Hóa và Khoa học sự sống, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Sinh học — Trường Hóa và Khoa học sự sống, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Môi trường — Trường Hóa và Khoa học sự sống, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Quản lý Tài nguyên và Môi trường — Trường Hóa và Khoa học sự sống, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, B00, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Vật liệu — Trường Vật liệu, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Thiết kế - chế tạo vi mạch bán dẫn, vật liệu nano, công nghệ chip; đón đầu ngành công nghiệp bán dẫn, làm kỹ sư thiết kế/chế tạo vi mạch. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01, D07. Ngành vi mạch: ngưỡng điểm Toán từ 7,5.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit — Trường Vật liệu, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật In — Trường Vật liệu, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu — Trường Vật liệu, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ Dệt May — Trường Vật liệu, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01, D07.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Quản lý Năng lượng — Trường Kinh tế, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: D01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Quản lý sản xuất, chuỗi cung ứng, chất lượng trong doanh nghiệp công nghiệp; làm chuyên viên kế hoạch sản xuất, quản lý vận hành, logistics. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: D01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Quản trị doanh nghiệp trong môi trường công nghệ - kỹ thuật: marketing, nhân sự, chiến lược; làm chuyên viên/quản lý kinh doanh, khởi nghiệp. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: D01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Tài chính – Ngân hàng — Trường Kinh tế, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: D01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Phân tích Kinh doanh — Trường Kinh tế, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: D01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng — Trường Kinh tế, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: D01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kế toán — Trường Kinh tế, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: D01. Chương trình mở mới năm 2026.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Toán ứng dụng kết hợp tin học: mô hình hóa, tối ưu, khoa học dữ liệu, tính toán; làm data analyst, quant, phát triển phần mềm tính toán. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Hệ thống Thông tin quản lý — Khoa Toán – Tin, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh — Khoa Toán – Tin, hệ Elitech – tiên tiến, tiếng Anh. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01. Chương trình mở mới năm 2026.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Khoa học Máy tính – ĐH Troy (Hoa Kỳ) — Khoa Toán – Tin, hệ Liên kết quốc tế, tiếng Anh (bằng ĐH Troy). Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Vật lý ứng dụng: quang học - quang tử, vật liệu điện tử, cảm biến, công nghệ nano; làm R&D tại doanh nghiệp công nghệ cao, viện nghiên cứu. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Kỹ thuật Hạt nhân — Khoa Vật lý Kỹ thuật, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Vật lý Y khoa — Khoa Vật lý Kỹ thuật, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Tổ hợp tính Toán hệ số 2: A00, A01.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Công nghệ Giáo dục — Khoa Khoa học và Công nghệ Giáo dục, hệ Chuẩn, tiếng Việt.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Quản lý Giáo dục — Khoa Khoa học và Công nghệ Giáo dục, hệ Chuẩn, tiếng Việt.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Tâm lý học công nghiệp và tổ chức — Khoa Khoa học và Công nghệ Giáo dục, hệ Chuẩn, tiếng Việt. Chương trình mở mới năm 2026.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Tiếng Anh chuyên sâu về khoa học - công nghệ, biên phiên dịch kỹ thuật; làm biên/phiên dịch, giảng dạy, truyền thông tại doanh nghiệp công nghệ.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Tiếng Trung KH&CN — Khoa Ngoại ngữ, hệ Chuẩn (ngành ngôn ngữ).
Đại học Bách khoa Hà Nội · Tiếng Hàn KH&CN — Khoa Ngoại ngữ, hệ Chuẩn (ngành ngôn ngữ). Chương trình mở mới năm 2026.
Đại học Bách khoa Hà Nội · Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (ĐHBK HN & ĐH Plymouth Marjon, Anh) — Khoa Ngoại ngữ, hệ Liên kết quốc tế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Đào tạo Bác sĩ Thú y (5 năm): chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh cho gia súc, gia cầm, thú cưng, động vật hoang dã; thực hành tại Bệnh viện Thú y của Học viện và phòng thí nghiệm trọng điểm. Ra trường làm ở cơ quan thú y, kiểm dịch động vật, trang trại, bệnh viện - phòng khám thú y, doanh nghiệp thuốc và thức ăn chăn nuôi, viện nghiên cứu. Nhóm HVN01 chỉ có ngành này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Kỹ sư Chăn nuôi (4 năm): chọn lọc, nhân giống vật nuôi, quy trình công nghệ chăn nuôi, phối khẩu phần và sản xuất thức ăn, kiểm định chất lượng thức ăn và sản phẩm, quản lý môi trường chăn nuôi; thực hành tại phòng thí nghiệm ISO/IEC 17025 của Khoa Chăn nuôi. Ra trường làm kỹ thuật tại trang trại, doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi. Xét tuyển chung nhóm HVN02 (Chăn nuôi, Chăn nuôi thú y, Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Kỹ sư Nuôi trồng thủy sản: thiết kế, tổ chức, quản lý hoạt động nuôi trồng; thao tác sản xuất giống, ương nuôi, quản lý môi trường và sức khỏe động vật thủy sản; thực tập tại doanh nghiệp, có thể trao đổi học tập ở Israel, Thái Lan, Trung Quốc. Ra trường làm ở doanh nghiệp nuôi trồng, sản xuất thức ăn, chế biến thủy hải sản, cơ quan quản lý nông nghiệp, viện nghiên cứu. Xét tuyển chung nhóm HVN02.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Đào tạo kỹ sư về di truyền và sinh lý cây trồng, yếu tố môi trường (ánh sáng, nước, dinh dưỡng, phân bón) và yếu tố gây hại (cỏ dại, vi sinh vật gây bệnh, côn trùng), phương pháp chọn tạo và nhân giống. Năm 2026 trường ghi chuyên ngành 'Khoa học cây trồng và cây dược liệu'; có thêm bản dạy bằng tiếng Anh (Crop Science, xét chung chỉ tiêu 30 với Kinh tế nông nghiệp tiếng Anh). Xét tuyển chung nhóm HVN03 Nông nghiệp và cảnh quan.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Trường gọi là 'Bác sĩ cây trồng': kiến thức về cây trồng, kỹ thuật canh tác và chuyên sâu về dịch hại (côn trùng, nhện, bệnh hại), biện pháp quản lý dịch hại; kỹ năng điều tra, chẩn đoán, thu thập và xử lý mẫu. Ra trường làm ở doanh nghiệp thuốc bảo vệ thực vật, nông nghiệp công nghệ cao, cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, trung tâm nghiên cứu. Xét tuyển chung nhóm HVN03.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Ngành định hướng nghề nghiệp (từ 2007, hợp tác các trường Hà Lan): sản xuất rau, hoa, quả, cây cảnh công nghệ cao và thiết kế, thi công, quản lý công trình cảnh quan; năm 2026 trường ghi chuyên ngành 'Công nghệ rau hoa quả và thiết kế cảnh quan'. Có lựa chọn học liên kết 2+2 với ĐH Van Hall Larenstein (Hà Lan) hoặc ĐH Chungnam (Hàn Quốc). Xét tuyển chung nhóm HVN03.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Ngành Thổ nhưỡng - Nông hóa đào tạo từ 1960: phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, xây dựng bản đồ sử dụng đất, bố trí thí nghiệm; năm 2026 trường ghi chuyên ngành 'Khoa học đất và Quản trị tài nguyên đất'. Ra trường làm cán bộ kỹ thuật, kinh doanh ở công ty phân bón, công ty môi trường, viện nghiên cứu thổ nhưỡng, phòng phân tích đất. Xét tuyển chung nhóm HVN03.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Kiến thức kinh tế cơ bản và chuyên sâu về nông nghiệp - nông thôn, nghiên cứu thị trường, phương thức sản xuất, chiến lược kinh doanh; năm 2026 trường ghi chuyên ngành 'Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tuần hoàn', có thêm bản dạy bằng tiếng Anh. Ra trường làm ở cơ quan quản lý kinh tế, nông nghiệp; doanh nghiệp, trang trại, hợp tác xã, ngân hàng; nghiên cứu, giảng dạy; tổ chức phi chính phủ. Năm 2026 xét chung nhóm HVN03 (Nông nghiệp và cảnh quan), không thuộc nhóm Kinh tế và Quản lý (HVN11).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Nền tảng sinh học, sinh học thực nghiệm, sinh học phân tử, công nghệ lên men vi sinh vật, nuôi cấy mô thực vật, sản xuất sinh dược phẩm; chú trọng tiếng Anh chuyên ngành. Ra trường làm nghiên cứu, kỹ thuật viên ở cơ quan và doanh nghiệp (nông nghiệp, thực phẩm, môi trường, y tế, dược, mỹ phẩm), trung tâm kiểm nghiệm, xét nghiệm bệnh viện. Có bản dạy bằng tiếng Anh (chỉ tiêu riêng 20). Xét tuyển chung nhóm HVN09 với Công nghệ sinh dược.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Kiến thức hóa học, sinh học, vệ sinh an toàn thực phẩm, nguyên liệu và quy trình chế biến, phân tích - đánh giá chất lượng; kỹ năng tính toán thông số công nghệ, chọn máy và thiết bị. Ra trường làm quản lý chất lượng, giám sát sản xuất ở doanh nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi; kiểm tra an toàn thực phẩm; nghiên cứu, giảng dạy. Xét tuyển chung nhóm HVN10 với Công nghệ và kinh doanh thực phẩm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Kiến thức và kỹ năng phục vụ quản lý tài nguyên - môi trường, kiểm soát ô nhiễm, phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu; phân tích đất, nước, lập bản đồ chuyên ngành, điều tra và bố trí thí nghiệm. Ra trường làm ở cơ quan tài nguyên - môi trường, nhà máy xử lý chất thải và nước, khu công nghiệp, thanh tra môi trường, tổ chức quốc tế. Nhóm HVN16 chỉ có ngành này; chỉ tiêu 2026 là 20.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Nền tảng cho công tác quản lý nhà nước về đất đai: đo đạc lập bản đồ; đăng ký, thống kê, kiểm kê đất đai; lập hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quy hoạch sử dụng đất; ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị đo hiện đại. Ra trường làm ở Bộ, Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cơ quan địa chính - xây dựng cấp xã, doanh nghiệp đo đạc, bất động sản. Xét tuyển chung nhóm HVN15 với Quản lý bất động sản, Quản lý tài nguyên và môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Kỹ sư cơ khí (Khoa Cơ - Điện): vật liệu, trang thiết bị và công nghệ gia công cơ khí, thực hành trên máy CNC; ra trường thiết kế chi tiết máy và máy, lập quy trình gia công và lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy móc sản xuất. Trang ngành không nói riêng về cơ khí nông nghiệp. Nhóm HVN05 chỉ có ngành này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam · Đào tạo theo hướng gắn với doanh nghiệp: xưởng thực nghiệp do công ty TNHH JCT Việt Nam liên kết đầu tư theo tiêu chuẩn Nhật Bản, thực tập tại hơn 40 doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật ô tô. Ra trường làm chuyên viên, quản lý kỹ thuật ở cơ sở dịch vụ, sản xuất - lắp ráp ô tô. Xét tuyển chung nhóm HVN04 với Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Tiếng Anh định hướng kinh tế - kinh doanh: biên phiên dịch thương mại, tiếng Anh chuyên ngành; làm biên/phiên dịch, đối ngoại doanh nghiệp, giảng dạy.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Khoa học máy tính — Trường Công nghệ – Khoa Công nghệ thông tin.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Công nghệ thông tin — Trường Công nghệ – Khoa Công nghệ thông tin.
Đại học Kinh tế Quốc dân · An toàn thông tin — Trường Công nghệ – Khoa Công nghệ thông tin.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kỹ thuật phần mềm — Trường Công nghệ – Khoa Công nghệ thông tin. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Hệ thống thông tin quản lý — Trường Công nghệ – Khoa Hệ thống thông tin quản lý.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Hệ thống thông tin — Trường Công nghệ – Khoa Hệ thống thông tin quản lý.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế số — Trường Công nghệ – Khoa Hệ thống thông tin quản lý. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Toán ứng dụng — Trường Công nghệ – Khoa Khoa học cơ sở. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Khoa học dữ liệu — Trường Công nghệ – Khoa Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Trí tuệ nhân tạo — Trường Công nghệ – Khoa Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Công nghệ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng — Trường Công nghệ – Khoa Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Thống kê kinh tế — Trường Công nghệ – Khoa Thống kê.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Thống kê và Trí tuệ kinh doanh — Trường Công nghệ – Khoa Thống kê. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Toán kinh tế — Trường Công nghệ – Khoa Toán kinh tế.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Khoa học tính toán trong tài chính và bảo hiểm — Trường Công nghệ – Khoa Toán kinh tế. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) — Trường Công nghệ – Khoa Toán kinh tế. Chương trình học bằng tiếng Anh. Năm 2024 mang tên Khoa học dữ liệu trong Kinh tế và Kinh doanh (DSEB).
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị rủi ro định lượng — Trường Công nghệ – Khoa Toán kinh tế. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Bảo hiểm — Trường Kinh doanh – Khoa Bảo hiểm.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Bất động sản — Trường Kinh doanh – Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyên.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh doanh nông nghiệp — Trường Kinh doanh – Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyên.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế nông nghiệp — Trường Kinh doanh – Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyên.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế tài nguyên thiên nhiên — Trường Kinh doanh – Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyên.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản lý đất đai — Trường Kinh doanh – Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyên.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành — Trường Kinh doanh – Khoa Du lịch & Khách sạn.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị khách sạn — Trường Kinh doanh – Khoa Du lịch & Khách sạn.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) — Trường Kinh doanh – Khoa Du lịch & Khách sạn. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị giải trí và sự kiện — Trường Kinh doanh – Khoa Du lịch & Khách sạn. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị công nghiệp sáng tạo — Trường Kinh doanh – Khoa Du lịch & Khách sạn. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực — Trường Kinh doanh – Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị nhân lực — Trường Kinh doanh – Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quan hệ lao động — Trường Kinh doanh – Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị nhân lực quốc tế — Trường Kinh doanh – Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Truyền thông doanh nghiệp, quan hệ báo chí, tổ chức sự kiện, xử lý khủng hoảng; làm chuyên viên PR, truyền thông nội bộ, agency truyền thông.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Nghiên cứu thị trường, thương hiệu, truyền thông, digital marketing; làm marketer, brand manager, agency quảng cáo, nghiên cứu thị trường.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Công nghệ Marketing — Trường Kinh doanh – Khoa Marketing. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị chiến lược, nhân sự, vận hành, khởi nghiệp; làm quản lý doanh nghiệp, chuyên viên kế hoạch - dự án, tự khởi nghiệp.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) — Trường Kinh doanh – Khoa Quản trị kinh doanh. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) — Trường Kinh doanh – Khoa Quản trị kinh doanh. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị kinh doanh (E-BBA) — Trường Kinh doanh – Viện Quản trị kinh doanh. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh doanh số (E-BDB) — Trường Kinh doanh – Viện Quản trị kinh doanh. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, hội nhập kinh tế; làm việc tại bộ ngành, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, FDI.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị kinh doanh trong môi trường toàn cầu: xuất nhập khẩu, đàm phán, chuỗi giá trị quốc tế; làm việc tại tập đoàn đa quốc gia, công ty logistics - ngoại thương.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh doanh thương mại — Trường Kinh doanh – Viện Thương mại & Kinh tế quốc tế.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh doanh trên nền tảng số, vận hành sàn TMĐT, digital marketing, phân tích dữ liệu khách hàng; ngành có điểm chuẩn cao nhất trường năm 2025 (28,83).
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị vận tải, kho bãi, mua hàng, tối ưu chuỗi cung ứng; làm việc tại công ty logistics, cảng, hãng tàu, bộ phận supply chain của doanh nghiệp sản xuất - bán lẻ.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC) — Trường Kinh doanh – Viện Thương mại & Kinh tế quốc tế. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế quốc tế (EP) — Trường Kinh doanh – Viện Thương mại & Kinh tế quốc tế. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Khoa học quản lý — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Khoa học quản lý.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản lý công — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Khoa học quản lý.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản lý công và Chính sách (E-PMP) — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Khoa học quản lý. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế học — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Kinh tế học.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế học tài chính (FE) — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Kinh tế học. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế Y tế — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Kinh tế học. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế phát triển — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Kế hoạch & Phát triển.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Phát triển quốc tế — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Kế hoạch & Phát triển. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Luật — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Luật.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Pháp luật doanh nghiệp, hợp đồng, thương mại, đầu tư; làm chuyên viên pháp chế doanh nghiệp, tư vấn luật, hành nghề luật sư (sau đào tạo nghề).
Đại học Kinh tế Quốc dân · Luật thương mại quốc tế — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Luật.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế và quản lý đô thị — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu & Đô thị.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản lý tài nguyên và môi trường — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu & Đô thị.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Công nghệ môi trường và phát triển bền vững — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu & Đô thị. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kinh tế đầu tư — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Đầu tư.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản lý dự án — Trường Kinh tế & Quản lý công – Khoa Đầu tư.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Luật kinh doanh — Viện AEP – phối hợp Khoa Luật.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Truyền thông Marketing — Viện AEP – phối hợp Khoa Marketing.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Thẩm định giá — Viện AEP – phối hợp Viện NH-TC.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị kinh doanh thương mại — Viện AEP – phối hợp Viện TM & KTQT.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản lý thị trường — Viện AEP – phối hợp Viện TM & KTQT.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kế toán tài chính, kế toán quản trị, thuế; làm kế toán viên, kế toán trưởng, chuyên viên thuế tại doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm soát rủi ro; làm việc tại Big4, công ty kiểm toán, bộ phận kiểm soát nội bộ. Ngành có điểm chuẩn cao nhất trường năm 2026 (28,84).
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) — Viện Kế toán – Kiểm toán. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) — Viện Kế toán – Kiểm toán. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Kiểm toán nội bộ — Viện Kế toán – Kiểm toán. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Tài chính doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, đầu tư, thị trường chứng khoán; làm chuyên viên tín dụng, phân tích đầu tư, quản trị tài chính.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Công nghệ tài chính — Viện Ngân hàng – Tài chính. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Công nghệ tài chính và Ngân hàng số — Viện Ngân hàng – Tài chính. Chương trình học bằng tiếng Anh. Năm 2024-2025 mang tên Công nghệ tài chính (BFT).
Đại học Kinh tế Quốc dân · Tài chính và Đầu tư (BFI) — Viện Ngân hàng – Tài chính. Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Thẩm định giá/Ngành TC-NH — Viện Ngân hàng – Tài chính. Chương trình học bằng tiếng Anh. Mã mới tuyển sinh từ năm 2026.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Các chương trình (CLC): Kinh tế phát triển; Ngân hàng; Công nghệ thông tin và chuyển đổi số; Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP). Mã nhóm: trúng tuyển rồi đăng ký chương trình cụ thể sau nhập học. Chỉ tiêu từng chương trình 2026: Kinh tế phát triển 55; Ngân hàng 55; CNTT và chuyển đổi số 55; Bảo hiểm tích hợp ANZIIF 55.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Các chương trình (CLC): Kinh tế đầu tư; Quản trị nhân lực; Quản trị kinh doanh; Quan hệ công chúng — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP). Mã nhóm: trúng tuyển rồi đăng ký chương trình cụ thể sau nhập học. Chỉ tiêu từng chương trình 2026: Kinh tế đầu tư 160; Quản trị nhân lực 160; Quản trị kinh doanh 105; Quan hệ công chúng 160.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Các chương trình (CLC): Tài chính doanh nghiệp; Marketing số; Quản trị Marketing; Quản trị kinh doanh quốc tế; Kinh tế quốc tế; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Thương mại điện tử; Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP). Mã nhóm: trúng tuyển rồi đăng ký chương trình cụ thể sau nhập học. Chỉ tiêu từng chương trình 2026: Tài chính doanh nghiệp 325; Marketing số 270; Quản trị Marketing 165; QTKD quốc tế 270; Kinh tế quốc tế 270; Logistics & QLCCU 165; Thương mại điện tử 165; Kiểm toán tích hợp ACCA 270.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Phân tích kinh doanh (BA) — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP). Chương trình học bằng tiếng Anh.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Các chương trình (tiên tiến): Kế toán; Kế hoạch tài chính; Quản trị kinh doanh — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP). Mã nhóm: trúng tuyển rồi đăng ký chương trình cụ thể sau nhập học. Chỉ tiêu từng chương trình 2026: Kế toán 55; Kế hoạch tài chính 55; Quản trị kinh doanh 55.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Các chương trình (tiên tiến): Tài chính; Kinh doanh quốc tế — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP). Mã nhóm: trúng tuyển rồi đăng ký chương trình cụ thể sau nhập học. Chỉ tiêu từng chương trình 2026: Tài chính 220; Kinh doanh quốc tế 110.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị khách sạn (POHE) — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP) – phối hợp Khoa Du lịch & KS.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Quản trị lữ hành — Viện ĐT Tiên tiến, CLC & POHE (AEP) – phối hợp Khoa Du lịch & KS.
Đại học Kinh tế Quốc dân · Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) — Viện Đào tạo Quốc tế (ISME). Chương trình học bằng tiếng Anh.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo kiến trúc sư (5 năm) với kiến thức đa ngành về kiến trúc và xây dựng, trọng tâm là thiết kế công trình, nội ngoại thất, cùng pháp luật, quản lý, kinh tế - bất động sản và quản lý dự án; xét tuyển theo nhóm ngành 1 (KTA01) bằng tổ hợp có môn thi Vẽ mỹ thuật.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Chương trình đào tạo kiến trúc sư công trình giảng dạy bằng tiếng Anh, xây dựng trên chương trình của Đại học Nottingham (Anh), hợp tác từ năm 2009; sinh viên có cơ hội học trao đổi tại trường đối tác nước ngoài.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo kiến trúc sư quy hoạch: thiết kế, tổ chức không gian lãnh thổ để xây dựng và phát triển đô thị, nông thôn, với kiến thức mỹ thuật, kỹ thuật, kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường; ra trường làm quy hoạch, quản lý đô thị - nông thôn, phát triển và quản lý dự án.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo kiến trúc sư cảnh quan thiết kế không gian công cộng, cảnh quan đô thị, nông thôn, di sản và quản lý cảnh quan, cân bằng giữa thiên nhiên - con người - kiến trúc; chương trình kế thừa liên kết đào tạo với ĐH Kiến trúc Quốc gia Bordeaux (Pháp).
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo cử nhân thiết kế nội thất (4,5 năm), kết hợp mỹ thuật và kỹ thuật: 2 năm đầu học hình họa, màu sắc, giải phẫu và các môn cơ sở, sau đó học thiết kế không gian nội thất chuyên sâu.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo cử nhân thiết kế đồ họa (4,5 năm) với nền tảng mỹ thuật, tư duy thiết kế và công cụ số; ra trường làm thiết kế, tư vấn thiết kế tại công ty quảng cáo, truyền thông, sự kiện, studio, xưởng phim hoạt hình, nhà xuất bản, báo chí - truyền hình.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Chuyên ngành tuyển từ năm 2025, đào tạo nhà thiết kế nghệ thuật số: cơ sở mỹ thuật, phần mềm thiết kế (Adobe, ZBrush, Unity, Unreal Engine, Figma), 3D, VR/AR, AI trong thiết kế, UX/UI, thiết kế game, phim hoạt hình, nhân vật và bối cảnh.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo cử nhân thiết kế thời trang (4,5 năm): từ mỹ thuật cơ bản đến nguyên lý thiết kế, diễn họa tay và số, cắt may, vật liệu, hiệu ứng bề mặt vải và sáng tác nhiều dòng trang phục; học thêm trang điểm, nhiếp ảnh, thiết kế phụ trang.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo cử nhân điêu khắc ứng dụng (4,5 năm): tác phẩm gắn với thẩm mỹ cộng đồng, mỹ thuật môi trường và vật phẩm tạo tác; học chất liệu gỗ, đá, kim loại, dụng cụ chế tác và thực hiện tác phẩm cá nhân.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo kỹ sư ứng dụng công nghệ thông tin để sáng tạo, thiết kế và phát triển sản phẩm đa phương tiện, tương tác cho truyền thông, kinh doanh, giáo dục, giải trí; do Khoa Công nghệ thông tin phối hợp khoa mỹ thuật ứng dụng giảng dạy. Không thi năng khiếu.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo kỹ sư xây dựng (4,5 năm) thiết kế, thi công công trình dân dụng và công nghiệp; ra trường làm tại công ty xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sản xuất trong lĩnh vực xây dựng.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội · Đào tạo kỹ sư quản lý xây dựng (4,5 năm, Khoa Quản lý đô thị): lập và đánh giá dự án, tổ chức đấu thầu, thi công, nghiệm thu và thanh quyết toán công trình — khác với kỹ sư xây dựng phụ trách kỹ thuật thiết kế, thi công.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiên tiến. Kinh tế đối ngoại chương trình Tiên tiến — mã có điểm chuẩn 2026 cao nhất trường (29,7).
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Chất lượng cao. Kinh tế đối ngoại chương trình Chất lượng cao; chỉ xét nhánh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiêu chuẩn. Kinh tế đối ngoại chương trình Tiêu chuẩn — chỉ tiêu lớn nhất trường năm 2026, nhận đủ 8 tổ hợp.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Logistics và quản lý chuỗi cung ứng theo định hướng nghề nghiệp quốc tế (năm 2025 tên là Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng).
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Chất lượng cao. Kinh tế quốc tế chương trình Chất lượng cao; chỉ xét nhánh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiêu chuẩn. Kinh tế quốc tế chương trình Tiêu chuẩn.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Kinh tế số kết hợp phân tích dữ liệu, chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế mở mới năm 2026.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiên tiến i-Hons. Chương trình Tiên tiến i-Hons hợp tác University of Queensland (Úc); năm 2026 mọi sinh viên được học bổng khoảng 30% học phí.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Chất lượng cao. Kinh doanh quốc tế chương trình Chất lượng cao; chỉ xét nhánh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiêu chuẩn. Kinh doanh quốc tế chương trình Tiêu chuẩn.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Kinh doanh thương mại theo hướng kinh doanh số toàn cầu (năm 2025 tên là Kinh doanh số).
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản; nhận thêm tổ hợp D06 (tiếng Nhật).
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Quản trị kinh doanh theo hướng kinh doanh sáng tạo và công nghiệp văn hóa, mở mới năm 2026; nhận tuyển thẳng thí sinh có giải nghệ thuật quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Quản lý công nghiệp theo hướng sản xuất thông minh, mở mới năm 2026.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiên tiến. Quản trị kinh doanh chương trình Tiên tiến; chỉ xét nhánh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Chất lượng cao. Quản trị kinh doanh chương trình Chất lượng cao.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiêu chuẩn. Quản trị kinh doanh chương trình Tiêu chuẩn.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Quản trị nhân lực trong môi trường số và phát triển tổ chức, mở mới năm 2026.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Thương mại điện tử theo hướng thương mại số thông minh, mở mới năm 2026.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Marketing số theo định hướng nghề nghiệp quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Quản trị khách sạn theo định hướng nghề nghiệp quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Kinh tế chính trị quốc tế, chương trình định hướng phát triển quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiên tiến. Tài chính - Ngân hàng chương trình Tiên tiến; chỉ xét nhánh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Chất lượng cao. Tài chính - Ngân hàng chương trình Chất lượng cao.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiêu chuẩn. Tài chính - Ngân hàng chương trình Tiêu chuẩn.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Công nghệ tài chính kết hợp tài chính bền vững, mở mới năm 2026.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiêu chuẩn. Kế toán - Kiểm toán chương trình Tiêu chuẩn.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Kế toán - Kiểm toán theo định hướng chứng chỉ nghề nghiệp ACCA.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Kiểm toán tích hợp công nghệ, mở mới năm 2026.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tiêu chuẩn. Luật thương mại quốc tế chương trình Tiêu chuẩn; phải đạt thêm ngưỡng đầu vào khối ngành pháp luật.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp; phải đạt thêm ngưỡng khối ngành pháp luật.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. Luật kinh tế theo hướng kinh doanh số, mở mới năm 2026; phải đạt thêm ngưỡng khối ngành pháp luật.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Luật dân sự và tố tụng dân sự chương trình Tích hợp, mở mới năm 2026; tính điểm như chương trình Tiêu chuẩn.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Khoa học máy tính ứng dụng vào kinh tế và kinh doanh; thang 40, Toán nhân đôi; có xét TSA.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh, mở mới năm 2026; thang 40, Toán nhân đôi.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Khoa học dữ liệu ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh, mở mới năm 2026; thang 40, Toán nhân đôi.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Ngôn ngữ Anh chuyên sâu tiếng Anh thương mại; thang 40, Văn và Ngoại ngữ hệ số 1,5.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Ngôn ngữ Trung Quốc chuyên sâu tiếng Trung thương mại; thang 40; điểm chuẩn 2026 cao nhất nhóm ngôn ngữ (36).
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Ngôn ngữ Nhật chuyên sâu tiếng Nhật thương mại; thang 40.
Trường Đại học Ngoại thương · Chương trình Tích hợp. Ngôn ngữ Pháp chuyên sâu tiếng Pháp thương mại; thang 40.
Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội · Cử nhân liên ngành quản trị kinh doanh kết hợp công nghệ (156 tín chỉ), đạt chuẩn kiểm định quốc tế; đào tạo nhà quản trị doanh nghiệp am hiểu công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, quản trị dự án công nghệ, chuyển đổi số.
Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội · Cử nhân marketing hiện đại kết hợp truyền thông số, kiểm định ACQUIN (châu Âu); ra trường làm marketing, truyền thông thương hiệu, quảng cáo, truyền thông doanh nghiệp.
Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội · Cử nhân quản trị nguồn nhân lực và phát triển nhân tài trong môi trường số; ra trường làm quản trị nhân sự, tuyển dụng, đào tạo - phát triển, quản trị nhân tài tại doanh nghiệp, tổ chức.
Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội · Cử nhân liên ngành quản trị kết hợp an ninh (định hướng an ninh mạng, an toàn kinh doanh số và dữ liệu); ra trường làm quản trị an ninh doanh nghiệp, an ninh mạng, quản trị rủi ro tại doanh nghiệp và tổ chức.
Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội · Cử nhân quản trị các vấn đề an ninh phi truyền thống (an ninh kinh tế, môi trường, con người, khủng hoảng...); làm việc trong khối doanh nghiệp, cơ quan quản lý, tổ chức về quản trị rủi ro. Tuyển sinh đại học từ năm 2025.
Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội · Cử nhân quản trị dịch vụ khách hàng gắn với lĩnh vực chăm sóc sức khỏe; ra trường làm quản trị dịch vụ, trải nghiệm khách hàng tại bệnh viện, cơ sở y tế, doanh nghiệp dịch vụ sức khỏe. Tuyển sinh đại học từ năm 2025.
Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội · Chương trình liên kết quốc tế với Victoria University (Úc), ngành Kinh doanh với chuyên ngành kép Marketing và Phân tích kinh doanh; xét hồ sơ (GPA THPT tối thiểu 6.5, IELTS 5.5 hoặc tương đương) kèm phỏng vấn EQ, không xét theo điểm chuẩn thang 30.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học tâm lý học với các hướng chuyên ngành tâm lý học xã hội, quản lý - kinh doanh, lâm sàng, tham vấn, phát triển; ra trường làm chuyên gia tham vấn tâm lý, đánh giá sức khỏe tâm thần, tâm lý học đường, nghiên cứu viên, giảng viên tại bệnh viện, trường học, trung tâm can thiệp tâm lý, tổ chức phi chính phủ.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Trường giới thiệu là ngành học để giúp đỡ con người và thay đổi xã hội; ra trường làm nhân viên công tác xã hội, tham vấn trong cơ sở trợ giúp xã hội, y tế, trường học, tư vấn chính sách an sinh xã hội, nghiên cứu và giảng dạy.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học nghiệp vụ báo chí với các hướng báo chí số, báo chí dữ liệu, báo chí và AI, kinh tế và quản lý báo chí - truyền thông; ra trường làm phóng viên, biên tập viên ở báo, đài, báo điện tử, chuyên viên truyền thông - quan hệ công chúng ở cơ quan, doanh nghiệp, hoặc khởi nghiệp công ty truyền thông.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Ngành mới, tuyển sinh lần đầu năm 2026 (mã ngành 7320104, 50 chỉ tiêu, điểm chuẩn cao nhất trường 25,5); trường chưa đăng trang giới thiệu nội dung học và vị trí việc làm.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học quan hệ công chúng với các hướng truyền thông doanh nghiệp, truyền thông chính phủ, truyền thông văn hóa - nghệ thuật; ra trường làm chuyên viên PR (quan hệ báo chí, tổ chức sự kiện, truyền thông nội bộ), quản lý và tư vấn chiến lược truyền thông, hoặc nghiên cứu - giảng dạy.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học điện ảnh và nghệ thuật đại chúng theo hai hướng biên kịch - phê bình và sản xuất, phân phối, tiêu thụ; ra trường làm biên kịch điện ảnh, truyền hình, sân khấu, đa phương tiện, phê bình - nghiên cứu, đạo diễn, sản xuất, phát hành phim, giám tuyển nghệ thuật, truyền thông nghệ thuật.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, lý luận văn học, folklore và văn hóa đại chúng; ra trường làm nghiên cứu - phê bình, giảng dạy ngữ văn, báo chí - biên tập - xuất bản, quản lý hoạt động văn hóa nghệ thuật, sáng tác văn học và kịch bản điện ảnh - truyền hình.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học ngôn ngữ học với các hướng ngôn ngữ học, ngôn ngữ học trị liệu, ngôn ngữ và AI; ra trường làm nghiên cứu, giảng dạy tiếng Việt - ngữ văn, biên tập viên, trị liệu ngôn ngữ, dịch thuật, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, phân tích dữ liệu ngôn ngữ, sáng tạo nội dung số.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Cử nhân Xã hội học 4 năm; ra trường làm nghiên cứu viên (xã hội, thị trường, chính sách), chuyên viên phân tích dữ liệu, điều phối dự án phát triển cộng đồng, truyền thông xã hội, tư vấn - quản lý nhân sự, giảng dạy.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học về các nước phương Đông, chia hướng Trung Quốc học hoặc Ấn Độ học sau học kỳ đầu; ra trường làm biên - phiên dịch, trợ lý đối ngoại, chuyên viên phụ trách quan hệ với Trung Quốc, Ấn Độ ở cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, nghiên cứu viên, giảng viên.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học quản trị du lịch với các hướng quản trị lữ hành, quản trị sự kiện, kinh tế du lịch; ra trường làm điều hành, quản lý ở công ty lữ hành, sự kiện, vui chơi giải trí, hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên quản lý nhà nước về du lịch, hoặc tự kinh doanh dịch vụ du lịch.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học các vấn đề quốc tế với các hướng quan hệ quốc tế, châu Mỹ học, châu Âu học, nghiên cứu phát triển quốc tế; ra trường làm công tác đối ngoại ở cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp liên doanh, truyền thông, hoặc nghiên cứu - giảng dạy.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học quản trị thông tin - thư viện với các hướng thư viện số và trí tuệ nhân tạo, nhân văn số và dịch vụ tri thức số; ra trường làm chuyên viên thư viện số, quản trị cơ sở dữ liệu và kho số, số hóa di sản, phân tích dữ liệu, truyền thông số tại thư viện, cơ quan, doanh nghiệp công nghệ.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội · Học hành chính, văn thư và lưu trữ (có hướng văn thư - lưu trữ số); ra trường làm công chức, viên chức văn thư - lưu trữ ở cơ quan nhà nước, thư ký - trợ lý hành chính ở doanh nghiệp, làm ở doanh nghiệp lưu trữ, hoặc nghiên cứu - giảng dạy.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Đào tạo giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non; sinh viên học đàn, múa, hát tại phòng chức năng và thực hành tại các cơ sở mầm non ở Hà Nội. Ra trường làm giáo viên mầm non, nghiên cứu viên, giảng viên, cán bộ quản lí giáo dục mầm non. Xét tuyển có thi năng khiếu (Hát, Kể chuyện) do trường tổ chức; không xét PT3.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Đào tạo giáo viên tiểu học theo định hướng phát triển năng lực, thực hành, thực tập tại Trường Tiểu học thực hành của trường và các trường tiểu học ở Hà Nội. Ra trường dạy học tại trường tiểu học công lập, dân lập hoặc giảng dạy, nghiên cứu giáo dục tiểu học.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Đào tạo giáo viên dạy học, giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt ở các cơ sở giáo dục chuyên biệt và hòa nhập. Ra trường làm giáo viên trường/trung tâm chuyên biệt, giáo viên lớp hòa nhập, cán bộ khoa tâm bệnh bệnh viện nhi, nghiên cứu viên hoặc giảng viên.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Cử nhân quản lí giáo dục (125 tín chỉ) gồm kiến thức khoa học xã hội - nhân văn, chuyên ngành quản lí giáo dục và nghiệp vụ sư phạm; có thể học song bằng. Ra trường làm chuyên viên ở Bộ/Sở/Phòng GD&ĐT và các cơ sở giáo dục, cán bộ nghiên cứu hoặc giảng viên quản lí giáo dục. Thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục, không phải chương trình đào tạo giáo viên.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Chương trình chuẩn 136 tín chỉ (chất lượng cao 141 tín chỉ) kết hợp khoa học cơ bản ngành Toán với nghiệp vụ sư phạm. Ra trường làm giáo viên Toán THCS, THPT, giảng viên hoặc cán bộ nghiên cứu. Môn Toán nhân hệ số 2 trong tổ hợp.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Đào tạo giáo viên Ngữ văn THCS, THPT (hệ chuẩn 136 tín chỉ, chất lượng cao 141 tín chỉ); ra trường còn có thể nghiên cứu văn học, ngôn ngữ, văn hoá hoặc làm việc ở cơ quan văn hoá, xuất bản, báo chí. Môn Ngữ văn nhân hệ số 2 trong tổ hợp.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Chương trình chuẩn 136 tín chỉ (chất lượng cao 141 tín chỉ) đào tạo năng lực dạy học Lịch sử và dạy học liên môn. Ra trường dạy Lịch sử ở THCS, THPT, cao đẳng, đại học, nghiên cứu lịch sử, hoặc làm thuyết minh bảo tàng, biên tập viên, cán bộ văn hoá - xã hội.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Đào tạo giáo viên Âm nhạc tại Khoa Nghệ thuật (phòng học cách âm có piano, phòng múa, sân khấu thực hành). Ra trường dạy Âm nhạc từ lớp 1 đến lớp 12, dạy ở cao đẳng, đại học, hoặc nghiên cứu, tổ chức, biểu diễn âm nhạc. Tổ hợp gồm Toán hoặc Ngữ văn với 2 bài thi năng khiếu (Hát; Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc) do trường tổ chức; không xét PT3.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Đào tạo giáo viên Mỹ thuật theo Chương trình GDPT 2018, có phòng hình họa, phòng bố cục - sáng tác, xưởng in tranh. Ra trường dạy Mỹ thuật từ lớp 1 đến lớp 12, ở cao đẳng, đại học, hoặc làm sáng tác, nghiên cứu mỹ thuật. Tổ hợp gồm Toán hoặc Ngữ văn với 2 bài thi năng khiếu (Hình họa, Trang trí) do trường tổ chức; không xét PT3.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Đào tạo giáo viên Tiếng Anh: thực hành tiếng song song với các môn về phương pháp, nghiệp vụ giảng dạy. Ra trường dạy Tiếng Anh ở trường phổ thông, trung tâm ngoại ngữ, cao đẳng, đại học, hoặc làm biên - phiên dịch, nhân viên tổ chức quốc tế.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Cử nhân tâm lý học trường học theo hướng mở, cập nhật quốc tế. Ra trường làm chuyên viên tâm lý học đường, tham vấn, tư vấn và trị liệu tâm lý tại trường học, trung tâm tham vấn, bệnh viện, tổ chức xã hội, doanh nghiệp; giảng dạy hoặc nghiên cứu tâm lý học. Môn Ngữ văn nhân hệ số 2 trong tổ hợp.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Trang bị kiến thức về tâm lý người, sự phát triển tâm lý - nhân cách, dạy học và giáo dục, kỹ năng nghiên cứu ứng dụng tâm lý học và giáo dục học. Ra trường giảng dạy tâm lý học, giáo dục học, nghiên cứu, làm cán bộ ở cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức xã hội, dịch vụ giáo dục kỹ năng sống, tư vấn - tham vấn. Môn Ngữ văn nhân hệ số 2 trong tổ hợp.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Chương trình đã được kiểm định, đi sâu vào công tác xã hội trong y tế (bệnh viện, sức khoẻ tinh thần), trường học, cộng đồng và tổ chức chính trị - xã hội. Ra trường làm cán bộ CTXH ở bệnh viện, nhân viên CTXH trường học, trung tâm tư vấn, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, tổ chức quốc tế và phi chính phủ.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội · Ngành gần với Giáo dục đặc biệt (trùng khoảng 30% kiến thức chuyên môn), có nhiều thực hành nghề và hoạt động cộng đồng. Ra trường làm giáo viên hỗ trợ ở trường mầm non, phổ thông hòa nhập, trường/trung tâm chuyên biệt, cán bộ ở cơ sở bảo trợ xã hội hoặc tổ chức về người khuyết tật. Môn Ngữ văn nhân hệ số 2 trong tổ hợp.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo bác sĩ y khoa (đa khoa): cấu trúc, chức năng cơ thể, cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh; thực hành tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bạch Mai, Việt Đức. Ra trường làm bác sĩ (hạng III) ở cơ sở y tế công lập và tư nhân, giảng viên, nghiên cứu viên; học tiếp Nội trú, Thạc sĩ, Chuyên khoa. Chỉ xét tổ hợp B00, không xét SPT.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo bác sĩ răng hàm mặt: cơ sở y học, lâm sàng và chuyên ngành phục hình răng, nha chu, chỉnh nha, phẫu thuật miệng, thực hành tại bệnh viện nha khoa. Ra trường làm bác sĩ điều trị, giảng viên, nghiên cứu viên, quản lý phòng khám, khoa RHM. Chỉ xét tổ hợp B00, không xét SPT.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo bác sĩ y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại: dược liệu, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt cùng y học cơ bản và lâm sàng. Ra trường làm ở cơ sở y tế có đơn vị YHCT, cơ sở đào tạo, trung tâm nghiên cứu, công ty dược phẩm YHCT. Không xét SPT.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo bác sĩ y học dự phòng: dịch tễ học, vệ sinh môi trường, dinh dưỡng cộng đồng, sức khỏe nghề nghiệp, phòng chống dịch; phân tích dữ liệu y tế và xây dựng chính sách sức khỏe. Ra trường làm ở trung tâm y tế, CDC, cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, tổ chức y tế. Không xét SPT.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo cử nhân điều dưỡng theo chương trình tiên tiến, giảng dạy song ngữ với nhiều học phần bằng tiếng Anh và giảng viên nước ngoài (thông tin tuyển sinh ghi đào tạo bằng tiếng Anh). Ra trường làm điều dưỡng lâm sàng ở bệnh viện công, bệnh viện quốc tế hoặc ở nước ngoài, phòng khám, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nghiên cứu viên, giảng viên.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo cử nhân hộ sinh chăm sóc sức khỏe sinh sản: theo dõi thai kỳ, hỗ trợ sinh nở, chăm sóc mẹ và bé sau sinh; thực hành ở bệnh viện sản và trung tâm sức khỏe sinh sản. Ra trường làm ở bệnh viện/khoa phụ sản, trung tâm kế hoạch hóa gia đình, nhà hộ sinh, trạm y tế, cơ sở đào tạo.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo cử nhân dinh dưỡng: sinh hóa, thực phẩm, chế độ ăn, bệnh lý dinh dưỡng, an toàn thực phẩm; thực hành ở bệnh viện và cơ sở dinh dưỡng. Ra trường làm ở khoa dinh dưỡng bệnh viện, phòng khám dinh dưỡng, trường học, trung tâm thể thao, chăm sóc người cao tuổi, doanh nghiệp thực phẩm, CDC, chi cục ATVSTP.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo kỹ thuật viên thực hiện, phân tích, đánh giá xét nghiệm lâm sàng: vi sinh, huyết học, hóa sinh, miễn dịch, an toàn phòng xét nghiệm. Ra trường làm ở khoa/phòng xét nghiệm bệnh viện, trung tâm y tế, nghiên cứu viên, chuyên viên công ty thiết bị y tế, giảng viên.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo chuyên viên trị liệu giúp người bệnh phục hồi vận động, giao tiếp, sinh hoạt sau chấn thương hoặc bệnh lý: vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, âm ngữ trị liệu, phục hồi thần kinh. Ra trường làm kỹ thuật viên PHCN ở cơ sở y tế, trợ giảng/giảng viên, chuyên viên nghiên cứu.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo chuyên gia đo thị lực, chẩn đoán và điều chỉnh tật khúc xạ: giải phẫu mắt, sinh lý thị giác, đo khúc xạ, lắp kính, kính tiếp xúc, thị giác hai mắt. Ra trường làm chuyên viên khúc xạ, kính tiếp xúc, chăm sóc người khiếm thị ở bệnh viện mắt, phòng khám, trung tâm y tế, cơ sở đào tạo.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo chuyên gia nghiên cứu, hoạch định và quản lý chương trình y tế nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng. Ra trường làm ở Bộ/Sở Y tế, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, tổ chức cộng đồng và phi chính phủ, viện nghiên cứu, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo cử nhân tâm lý học hướng y tế và giáo dục: tâm lý học lâm sàng, phát triển, xã hội, kỹ năng tham vấn - trị liệu; thực hành ở cơ sở y tế, bệnh viện tâm thần, trung tâm tư vấn. Ra trường làm ở khoa tâm lý lâm sàng bệnh viện, phòng tâm lý học đường, trung tâm tham vấn, bảo trợ xã hội, cơ sở điều trị nghiện, tổ chức phi chính phủ, giảng dạy - nghiên cứu. Từ 2026 bỏ tổ hợp C00.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo nhân viên công tác xã hội, chú trọng công tác xã hội trong y tế: tâm lý học, xã hội học, tham vấn, quản lý ca; thực hành ở bệnh viện và cộng đồng. Ra trường làm nhân viên CTXH ở bệnh viện (hỗ trợ, kết nối người bệnh với nguồn lực), cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức phi chính phủ, truyền thông sức khỏe, phát triển cộng đồng.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo kỹ thuật viên vận hành thiết bị chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT, MRI, siêu âm): vật lý y học, công nghệ hình ảnh, an toàn bức xạ, xử lý hình ảnh y tế. Năm 2026 tại Hà Nội có 50 chỉ tiêu Kỹ thuật hình ảnh y học và 50 chỉ tiêu định hướng xạ trị. Ra trường làm ở cơ sở y tế công và tư, y tế cơ sở, cơ sở đào tạo, trung tâm nghiên cứu.
Trường Đại học Y Hà Nội · Đào tạo kỹ thuật viên chế tạo và phục hồi bộ phận răng miệng nhân tạo hỗ trợ điều trị nha khoa: vật liệu nha khoa, công nghệ phục hình, CAD/CAM, phối hợp với bác sĩ Răng Hàm Mặt; trọng tâm là thực hành trong phòng labo phục hình.